Từ 5 cuộn hỗ trợ ship tới 20.000 ₫
Nhựa Studio

1kg filament in được bao nhiêu? Cách tính mét và gram

1kg filament in được bao nhiêu mét sợi, bao nhiêu món? Công thức tính từ khối lượng riêng và đường kính 1.75mm, ví dụ PLA, PETG và cách đọc gram trong slicer.

31/10/2026 · 6 phút đọc

"Một cuộn 1kg in được mấy món?" là câu hỏi rất hay gặp trước khi mua nhựa. Không có một con số chung cho mọi người, vì nó phụ thuộc mẫu in, infill, support và số màu. Nhưng bạn tự tính được khá sát, chỉ cần hai thứ: khối lượng riêng của nhựa và số gram slicer báo cho mẫu của bạn.

Câu trả lời ngắn

Với sợi 1.75mm, 1kg nhựa dài khoảng:

Loại nhựaKhối lượng riêngDài mỗi 1kgNặng mỗi 1 mét
PLA1,24 g/cm³khoảng 335 mkhoảng 2,98 g
PETG1,27 g/cm³khoảng 327 mkhoảng 3,05 g

Khối lượng riêng trong bảng là số nhà sản xuất công bố, hiển thị trên trang sản phẩm PLA Coobeen, PLA Veelaine (1,24 g/cm³) và PETG Coobeen (1,27 g/cm³). Các hãng khác công bố số gần như vậy: Bambu Lab PLA Basic 1,24 g/cm³, Prusament PETG 1,27 g/cm³, Bambu Lab PETG Basic 1,25 g/cm³ (theo bảng thông số kỹ thuật của từng hãng).

Số món in được thì phải tính theo từng mẫu, xem phần ví dụ bên dưới.

Công thức tính chiều dài sợi

Sợi nhựa là một hình trụ rất dài. Biết khối lượng và khối lượng riêng thì ra thể tích; chia thể tích cho tiết diện sợi thì ra chiều dài.

  1. Tiết diện sợi 1.75mm: π × (1,75 ÷ 2)² ≈ 2,405 mm².
  2. Thể tích 1 mét sợi: 1.000 mm × 2,405 mm² ≈ 2.405 mm³ = 2,405 cm³.
  3. Khối lượng 1 mét = 2,405 × khối lượng riêng (g).
  4. Chiều dài (m) = khối lượng (g) ÷ khối lượng riêng (g/cm³) ÷ 2,405.

Ví dụ với PETG 1,27 g/cm³:

  • 1 mét nặng 2,405 × 1,27 ≈ 3,05 g.
  • 1.000 g dài 1.000 ÷ 1,27 ÷ 2,405 ≈ 327 m.

Nhựa càng nặng thì cùng 1kg sợi càng ngắn. Vì vậy 1kg PETG ngắn hơn 1kg PLA một chút.

Đường kính lệch cũng làm chiều dài lệch

Sợi thực tế luôn lệch một chút so với 1,75mm. Nhà sản xuất ghi dung sai ±0,03mm cho PETG Coobeen. Tính theo công thức trên, sợi 1,72mm hay 1,78mm làm tiết diện thay đổi khoảng ±3,5%, nên 1kg PETG có thể dài từ khoảng 316 m đến 339 m. Khi so số mét giữa các hãng, đừng ngạc nhiên nếu chênh vài mét.

Nhựa có phụ gia

PLA Silk, PLA Wood, PETG Metal có thêm phụ gia, nên khối lượng riêng có thể khác loại thường. Hãy dùng số ghi trên trang của đúng sản phẩm hoặc bảng thông số (TDS) của hãng. Ví dụ, trang PETG Metal Coobeen ghi 1,27 g/cm³.

Cách tính 1kg in được bao nhiêu món

Cách chính xác nhất là để slicer tính. Sau khi slice, Bambu Studio hiển thị chiều dài và khối lượng nhựa dùng cho mô hình, cho phần xả màu (flushing) và cho prime tower.

  1. Slice mẫu với đúng cài đặt bạn sẽ in: layer height, infill, số tường, support, số màu.
  2. Đọc tổng số gram slicer báo.
  3. Lấy khối lượng nhựa tịnh của cuộn chia cho số gram đó. Các cuộn 1kg trên shop ghi khối lượng tịnh 1.000 g.
  4. Trừ hao: mỗi bản in còn có đường mồi nhựa đầu bản in, phần xả khi đổi màu, và những lần in hỏng.

Ví dụ minh họa (số giả định): slicer báo một giá đỡ cần 45 g PETG, đã gồm support. 1.000 ÷ 45 ≈ 22 bản. Thực tế sẽ ít hơn một chút vì phần hao ở bước 4, và vì cuối cuộn có thể còn một đoạn ngắn không đủ cho bản in tiếp theo.

Slicer chỉ báo mét, không báo gram?

Nhân số mét với khối lượng 1 mét: PLA khoảng 2,98 g/m, PETG khoảng 3,05 g/m. Ví dụ slicer báo 14,2 m PLA thì mẫu nặng khoảng 14,2 × 2,98 ≈ 42 g.

Gram trong slicer chỉ đúng khi khối lượng riêng đúng

Slicer đo lượng nhựa theo chiều dài sợi, rồi đổi ra gram bằng ô Density trong cài đặt filament. OrcaSlicer ghi rõ Density chỉ dùng để thống kê, không ảnh hưởng cách in. Nếu bạn dùng profile của hãng khác, hãy sửa Density theo số của cuộn đang dùng (1,24 cho PLA, 1,27 cho PETG Coobeen) để số gram và chi phí slicer báo sát hơn.

Ô Diameter thì khác: OrcaSlicer ghi giá trị này dùng để tính lượng đùn trong G-code nên phải chính xác. Với sợi của shop, để 1,75mm.

In nhiều màu hao nhựa đáng kể

Khi in nhiều màu bằng AMS hoặc hệ đổi màu tương tự, mỗi lần đổi màu máy phải xả bỏ một lượng nhựa. Bambu Lab đưa ví dụ: một khối lập phương 4 màu ở layer 0,2mm đổi màu 153 lần, hao 83 g nhựa; tăng lên 0,28mm còn 111 lần, hao 61 g. Trong một ví dụ khác, đặt nằm một chi tiết cao khoảng 35 g giúp tiết kiệm gần 180 g nhựa xả, nhưng Bambu Lab lưu ý không phải mẫu nào đặt nằm cũng lợi.

Với bản in nhiều màu, luôn xem dòng flushing và prime tower trong slicer trước khi ước số món.

Biết cuộn còn bao nhiêu nhựa

  1. Cân cả cuộn.
  2. Trừ khối lượng lõi rỗng. Cách sát nhất là cân một lõi đã dùng hết cùng loại.
  3. Đổi phần còn lại ra mét bằng công thức ở trên, rồi so với số mét slicer báo cho mẫu sắp in.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao 1kg PETG ngắn hơn 1kg PLA?

Vì PETG nặng hơn (1,27 so với 1,24 g/cm³). Cùng khối lượng thì thể tích PETG nhỏ hơn, nên sợi ngắn hơn khoảng 8 m mỗi kg.

Mua 1kg có in ra đúng 1kg sản phẩm không?

Không. Luôn có phần hao: đường mồi đầu bản in, support, phần xả khi đổi màu và bản in hỏng.

Infill bao nhiêu thì tốn ít nhựa?

Infill thấp tốn ít nhựa hơn, nhưng mẫu yếu hơn. Với PETG, Prusa gợi ý muốn mẫu thật chắc thì tăng số tường (perimeter) thay vì tăng infill. Cách chắc nhất vẫn là slice vài phương án và so số gram.

Chưa biết nên chọn PLA hay PETG, đọc bài PLA vs PETG hoặc chọn filament cho người mới. Xem các cuộn đang bán ở filament PLA và filament PETG.

Nguồn